Skip to Content

Category Archives: Sử dụng vật liệu

Sắc đỏ sẽ lên ngôi trong năm 2007

Theo dự báo của một số chuyên gia tư vấn màu sắc của các hãng sơn tại VN, gam màu đỏ sôi động và quý phái sẽ được ưa chuộng trong năm mới. Đây chính là hình ảnh phản ánh sự trẻ trung, cá tính của hầu hết những người sử dụng trẻ hiện nay.

Theo các chuyên gia về màu của Công ty Sơn Nippon, màu đỏ sẽ có chỗ đứng trong năm tới bởi trong nhiều năm qua, thị trường đã quen với những tông màu nhẹ như ghi nhạt, xanh lá, xanh da trời… Ngoài ra, hiện nay người tiêu dùng chủ yếu là giới trẻ nên họ luôn cần một sự thay đổi nhằm tránh sự nhàm chán. Cũng chung quan điểm về màu đỏ, nhưng các chuyên gia tư vấn màu sắc của Công ty Sơn Levis lại cho rằng lý do để gam màu sôi động này sẽ được ưa chuộng trong năm 2007 là vì sự “xâm nhập” của phong cách nội thất đến từ nước láng giềng Trung Quốc. Ngoài đỏ, những gam màu sẫm và nóng như nâu, xanh lá cây sậm… cũng có thể là sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Theo phong thủy, màu đỏ tượng trưng cho tài lộc, phú quý, thường được dùng nhiều ở nơi buôn bán, phòng khách, các không gian linh thiêng… Hiện nay, sắc đỏ đã được các nhà thiết kế tạo nên những góc đặc trưng của công trình, cả nội thất lẫn ngoại thất. Màu đỏ luôn là một lời giải thích hợp cho mọi yêu cầu. Ngoài ra, màu đỏ còn thể hiện sự tươi trẻ và thanh khiết, màu của sức sống và niềm tin. Khi sử dụng đỏ làm gam màu chính cho ngôi nhà, bạn sẽ có cảm giác sang trọng và ấm cúng. Sự nồng nàn của màu đỏ sẽ mang lại niềm vui và sự hân hoan cho môi trường sống. Trong thiên nhiên, màu đỏ của ráng chiều, của chùm dâu mọng nước hay của ly rượu Bordeaux… luôn mang đến những cảm xúc nhất định.

Theo kiến trúc sư Bùi Việt Hoài, Công ty Kiến trúc A+, màu đỏ thể hiện sức sống, sinh lực, khả năng tiềm tàng, niềm tin và sự can đảm, kích thích sự hoạt động tích cực của bộ não, làm tăng nhịp đập của tim, áp lực của máu và sự hô hấp, tạo ra năng lượng. Màu đỏ thích hợp với những người có cá tính mạnh mẽ, đam mê và khá độc lập. Đây là gam màu thường được sử dụng để tạo điểm nhấn nhiều hơn là dùng đại trà. Tùy theo chức năng của từng không gian mà sử dụng màu đỏ. Ví dụ như màu đỏ sẽ làm tăng hưng phấn, kích thích sự vui vẻ nên phù hợp với các không gian như phòng khách, sinh hoạt chung, phòng karaoke… Tuy nhiên, sử dụng màu đỏ quá nhiều sẽ gây sự kích thích quá mức. Do đó, nên hạn chế sử dụng trong các không gian cần sự tĩnh mịch, chẳng hạn như phòng ngủ.

Màu đỏ tương phản với xanh lá, kết hợp tốt với hai màu trắng, đen. Theo phong cách kiến trúc hiện đại, đặc biệt là xu hướng “tiếp cận với thiên nhiên”, sắc đỏ để lại ấn tượng ở từng mảng tường, có khi ở một bộ ghế sofa hay chỉ là một bức màn treo hờ hững. Nắm được nguyên lý này, bạn sẽ có được một cuộc chơi thú vị với sắc đỏ trong không gian sống.

 

Công ty Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Thi công Xây dựng Wedo

 

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng ngày 14/02/2006 (Phần III)

Giá vật liệu xây dựng ngày 14/02/2006

(Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005)

(Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT)

 

59

Chùm CH04-4 nhôm

1.614.486 đ/c

60

Chùm CH04-5 nhôm

2.471.214 đ/c

61

Chùm CH011-4

2.016.753 đ/c

62

Chùm CH011-5

2.984.909 đ/c

63

Chùm CH011-2

1.358.699 đ/c

64

Tay ARLE QUYN – 4 nhánh

953.737 đ/c

65

Tay ARLE QUYN – 2 nhánh

660.857 đ/c

66

Cột bát giác, tròn côn 6m – O62 – 3mm

1.979.821 đ/c

67

Cột bát giác, tròn côn 7m – O78 – 3mm

2.565.959 đ/c

68

Cột bát giác, tròn côn 8m – O78 – 3mm

3.040.127 đ/c

69

Cột bát giác, tròn côn 8m – O78 – 3,5mm

3.380.926 đ/c

70

Cột bát giác, tròn côn 9m – O78 – 3,5mm

3.843.324 đ/c

71

Cột bát giác, tròn côn 10m – O78 – 3,5mm

4.255.904 đ/c

72

Cột bát giác, tròn côn 10m – O78 – 4mm

4.790.318 đ/c

73

Cột bát giác, tròn côn 11m – O78 – 4mm

5.493.596 đ/c

74

Cột đa giác 12m – O157 – 5mm

6.018.264 đ/c

75

Cột đa giác 14m – O157 – 5mm

12.909.358 đ/c

76

Cột đa giác 25m – O260 – 6mm

44.352.029 đ/c

77

Cột đa giác 30m – O260 – 6mm

56.082.429 đ/c

78

Cột bát giác,tròn liền cần đơn 7m – D2 = 148mm

3.024.922 đ/c

79

Cột bát giác,tròn liền cần đơn 8m – D2 = 164mm

3.683.411 đ/c

80

Cột bát giác,tròn côn liền cần đơn 9m

4.488.481 đ/c

81

Cột bát giác,tròn côn liền cầnđơn 10m

5.079.043 đ/c

82

Cột bát giác,tròn côn liền cầnđơn 11mm – 4mm

5.583.400 đ/c

83

Cột bát giác,tròn côn liền cần kép 8m -D2 = 160mm

4.144.385 đ/c

84

Cột bát giác,tròn côn liền cần kép9m

4.972.131 đ/c

85

Cột bát giác,tròn côn liền cần kép10m

5.666.063 đ/c

86

Cột bát giác,tròn côn liền cầnkép 11mm – 4mm

5.993.652 đ/c

 

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng ngày 16/02/2006(Phần IV)

Giá vật liệu xây dựng ngày 16/02/2006

(Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005)

(Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT)

 

116

Ống nước lạnh PN10 d75

133.000 đ/m

117

Ống nước lạnh PN10 d90

188.600 đ/m

118

Ống nước lạnh PN10 d110

280.000 đ/m

119

Ống nước lnóng PN20 d16

9.500 đ/m

120

Ống nước nóng PN20 d20

16.400 đ/m

121

Ống nước nóng PN20 d25

25.000 đ/m

122

Ống nước nóng PN20 d32

40.300 đ/m

123

Ống nước nóng PN20 d40

59.500 đ/m

124

Ống nước nóng PN20 d50

92.800 đ/m

125

Ống nước nóng PN20 d63

144.500 đ/m

126

Ống nước nóng PN20 d75

205.500 đ/m

127

Ống nước nóng PN20 d90

297.500 đ/m

128

Ống nước nóng PN20 d110

468.500 đ/m

129

Vòng đệm d63

60.000 đ/c

130

Vòng đệm d75

92.000 đ/c

131

Vòng đệm d90

148.000 đ/c

132

Vòng đệm d110

230.000 đ/c

133

Măng sông ren ngoài d50*1 1/2

194.800 đ/c

134

Măng sông ren ngoài d63*2

520.000 đ/c

135

Măng sông ren ngoài d75*2 1/2

760.000 đ/c

136

Măng sông ren ngoài d90*3

1.120.000 đ/c

137

Măng sông ren ngoài d110*4

1.610.000 đ/c

138

Măng sông ren ngoài d150*1 1/2

133.000 đ/c

139

Măng sông ren ngoài d63*2

366.000 đ/c

140

Măng sông ren ngoài d75*2 1/2

818.000 đ/c

141

Măng sông ren ngoài d90*3

900.000 đ/c

142

Măng sông ren ngoài d110*4

1.360.000 đ/c

Sản phẩm ống PP-R REHAU Ф 20- Ф60
Ống nước lạnh PN 10/SDR11

143

Ф20×1,9

13.692 đ/m

144

Ф25×2,3

21.494 đ/m

145

Ф32×2,9

27.545 đ/m

146

Ф40×3,7

36.620 đ/m

147

Ф50×4,6

53.336 đ/m

148

Ф63×5,8

84.703 đ/m

149

Ф75×6,8

119.412 đ/m

150

Ф90×8,2

169.565 đ/m

151

Ф110×10,0

301.425 đ/m

Ống nước lạnh dùng cho nhà tầng PN 16/SDR

152

Ф20×2,3

15.062 đ/m

153

Ф25×2,8

23.643 đ/m

154

Ф32×3,6

30.299 đ/m

155

Ф40×4,5

40.282 đ/m

 

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng ngày tháng 2 năm 2006 – phần II

Giá vật liệu xây dựng ngày 09/02/2006 . Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005. Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT.

Thép của công ty cổ phần thép Việt Ý(Tổng công ty Sông Đà)

72

Thép cuộn VIS Ф 6 – Ф 8 – SWRM12

7.318 đ/kg

73

Thép thanh vằn VIS D10 – SD 295 A/CII

7.762 đ/kg

74

Thép thanh vằn VIS D10 – SD 390 A/CIII

7.857 đ/kg

75

Thép thanh vằn VIS D12 – SD 295 A/CII

7.667 đ/kg

76

Thép thanh vằn VIS D12 – SD 390 A/CII

7.762 đ/kg

77

Thép thanh vằn VIS D13 – 32 – SD 295 A/CII

7.619 đ/kg

78

Thép thanh vằn VIS D13 – 32 – SD 390 A/CIII

7.714 đ/kg

Thép của công ty Nam Đô

79

Thép thanh vằn NSC D10 – SD 295A – CII

7.809 đ/kg

80

Thép thanh vằn NSC D12 – SD 295A – CII

7.714 đ/kg

81

Thép thanh vằn NSC D14 – 32 – SD295A – CII

7.619 đ/kg

82

Thép thanh vằn NSC D14 – 32 – SD390A – CIII

7.809 đ/kg

Thép của công ty thép Hoà Phát

83

Thép tròn cuộn JIS G3505 SWRM 10/12 Ф 6 – Ф 8

7.450 đ/kg

84

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD295 ASMT A615-95b Gr40 – 85CII D10

7.700 đ/kg

85

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD295 ASMT A615-95b Gr40 – 85CII D12

7.650 đ/kg

86

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD295 ASMT A615-95b Gr40 – 85CII D32

7.600 đ/kg

87

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD390 ASMT A615-95b Gr40 – 85CIII D10

7.800 đ/kg

88

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD390 ASMT A615-95b Gr40 – 85CIII D12

7.750 đ/kg

89

Thép thanh vằn JIS G3112-87-SD390 ASMT A615-95b Gr40 – 85CIII D13 – D32

7.700 đ/kg

Ống thép đen Nhà máy ống thép Việt Đức

90

Ф 12,7 dày 0,9

2.492 đ/m

91

Ф 12,7 dày 1,0

2.746 đ/m

92

Ф 13,8 dày 0,9

2.730 đ/m

93

Ф 13,8 dày 1,0

3.000đ/m

94

Ф 15,9 dày 1,0

3.492 đ/m

95

Ф 15,9 dày 1,2

3.794 đ/m

96

Ф 19,1 dày 0,9

3.841 đ/m

97

Ф 19,1 dày 1,0

4.254 đ/m

98

Ф 33,5 dày 1,0

7.635 đ/m

99

Ф 33,5 dày 1,2

8.333 đ/m

100

Ф 38,1 dày 1,0

8.714 đ/m

101

Ф 38,1 dày 1,2

9.524 đ/m

102

Ф 38,1 dày 1,4

10.921 đ/m

103

Ф 42,2 dày 1,2

10.571 đ/m

104

Ф 42,2 dày 1,4

12.143đ/m

105

Ф 48,1 dày 1,2

12.095 đ/m

106

Ф 48,1 dày 1,4

13.905 đ/m

Sản phẩm ống mạ kẽm-Nhà máy ống thép Việt Đức(lấy theo đường kính ngoài)

107

Ф 26,65 đường kính ngoài 20mm

14.919 đ/m

108

Ф 33,5 đường kính ngoài 25mm

20.593 đ/m

109

Ф 42,2 đường kính ngoài 32mm

25.829 đ/m

110

Ф 48,1 đường kính ngoài 40mm

32.343 đ/m

111

Ф 59,9 đường kính ngoài 50mm

41.854 đ/m

112

Ф 75,6 đường kính ngoài 65mm

59.251 đ/m

113

Ф88,3 đường kính ngoài 80mm

69.564 đ/m

114

Ф 113,5 đường kính ngoài 100mm

99.314 đ/m

Thép hộp vuông của Nhà máy ống thép Việt Đức

115

12×12 dày 0,8mm

2.635 đ/m

116

14×14 dày 0,8mm

3.111 đ/m

117

16×16 dày 0,8mm

3.587 đ/m

118

20×20 dày 0,8mm

4.524 đ/m

119

25×25 dày 0,8mm

5.698 đ/m

120

30×30 dày 0,8mm

6.889đ/m

Công ty Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Thi công Xây dựng Wedo

READ MORE

Tháng 12/2006 – giá phôi thép tăng cao

Theo Hiệp hội Thép, giá phôi thép Trung Quốc chào bán cho các doanh nghiệp Việt Nam từ đầu tháng 12/2006 đã tăng lên 430-435 USD/tấn, cao hơn 15 USD/tấn so với cuối tháng trước.

 

Bên cạnh đó, giá phôi thép từ CHLB Nga chào bán cũng tăng cao hơn phôi của Trung Quốc 5 USD/tấn, trong khi hiện nay là mùa đông, việc vận chuyển từ Nga về Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nên 70% lượng phôi thép của các doanh nghiệp đang nhập khẩu là từ Trung Quốc.

 

Số liệu từ Hiệp hội thép cho biết, giá thép của các doanh nghiệp bán ra hiện nay là 8,3 triệu đồng/tấn (thép cây) và 7,8-8,0 triệu đồng/tấn (thép cuộn), chưa có thuế VAT. Giá thép đang bán chỉ tương đương với giá phôi ở mức 405 USD/tấn.

 

Cuối tháng 11 vừa qua các doanh nghiệp đã đồng loạt tăng giá thép bán ra từ 100.000 đồng – 200.000 đồng/tấn. Mặc dù giá tăng, nhưng lượng tiêu thụ thép vẫn tăng cao vì đang vào mùa cao điểm xây dựng. Trong tháng 11/2006 lượng tiêu thụ thép của các doanh nghiệp đạt trên 260.000 tấn, tăng khoảng 30.000 tấn so với tháng 10/2006.

 

Do giá phôi thép chào cao, nên các doanh nghiệp chưa dám mua vào, mà vẫn sản xuất bằng lượng phôi nhập từ trước. Hiện phôi thép còn tồn kho 200.000 tấn và thép tồn kho 200.000 tấn, đủ đáp ứng nhu cầu trong nước tháng 12/2006.

 

Nếu giá phôi vẫn đứng ở mức cao như trên thì thép sản xuất trong nước sẽ tiếp tục tăng giá khoảng 100.000-200.000 đồng/tấn trong đầu năm 2007.

 

Sau thép cuộn, thép cây Trung Quốc cũng bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam. Giá chào bán ở mức 400 USD/tấn, rẻ hơn giá phôi thép đến 30 USD/tấn, nhưng khách hàng Việt Nam do không yên tâm về chất lượng, nên rất dè dặt trong đặt hàng. Cả phía bán cũng vậy, chỉ mang mẫu đến chào, nếu đồng ý mua thì đặt tiền trước sau 15 ngày mới giao hàng. Chính vì vậy mà lượng tiêu thụ không nhiều.

 

Bên cạnh đó, thép cuộn Trung Quốc tiêu thụ tại Việt Nam cũng chậm lại, hiện chỉ đạt khoảng 2.000-3.000 tấn/tháng, khách hàng chủ yếu là những cơ sở kéo dây và và các làng nghề, còn dùng cho xây dựng vẫn là các mác thép của Việt Nam.

 

Hiệp hội thép Việt Nam cho biết, vừa qua đã đối thoại với Hiệp hội Thép Trung Quốc về chất lượng thép xuất khẩu sang Việt Nam. Hiệp hội Thép Trung Quốc thừa nhận họ cũng không kiểm soát được chất lượng của hàng nghìn cơ sở sản xuất thép tại Trung Quốc, nên khi mua hàng phải tìm hiểu kỹ về chất lượng.

 

Hiệp hội Thép Trung Quốc chỉ khuyến cáo nên mua thép của 10 doanh nghiệp tại Trung Quốc như An Sơn, Bảo Sơn (Thượng Hải), Vũ Hán… Đây là các doanh nghiệp lớn, có chất lượng thép tốt, nhưng những doanh nghiệp này phần lớn lại nằm ở phía bắc Trung Quốc, xa Việt Nam nên cũng ít đưa hàng tới Việt Nam chào bán.

 

Công ty Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Xây dựng Wedo

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng tháng 2 năm 2006 (phần 1)

Giá vật liệu xây dựng ngày 10/02/2006 (Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005)  (Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT)

STT

Danh mục vật liệu

Đơn giá

SƠN SUNNYPAINT

Các sản phẩm sơn lót

1

SUNNY SEALER-sơn lót

17.172 đ/kg

2

SUNNY ALKALI-sơn lót kháng kiểm ngoài nhà

32.177 đ/kg

Các sản phẩm sơn trong nhà

3

DURASHELL-sơn trắng

13.223đ/kg

4

DURASHELL-sơn màu

14.050 đ/kg

5

SUNNY interio-sơn mờ cao cấp(sơn trắng)

25.178 đ/kg

6

SUNNY interio-sơn mờ cao cấp(sơn màu)

33.091 đ/kg

7

SUNNYsatin – sơn bán bóng cao cấp(sơn trắng)

31.220 đ/kg

8

SUNNYsatin – sơn bán bóng cao cấp(sơnmàu)

38.545 đ/kg

9

SUNNYPAINT – sơn mờ cao cấp(sơn trắng)

32.177 đ/kg

10

SUNNYPAINT – sơn mờ cao cấp(sơn trắng)

41.273 đ/kg

11

SUNNYPAINT – sơn mờ cao cấp(sơn trắng)

53.636 đ/kg

12

SUNNYEXTERIOR SEMI GLOS – sơn bán bóng màu trắng

38.158 đ/kg

13

SUNNYEXTERIOR SEMI GLOS – sơn bán bóng màu chuẩn

47.273 đ/kg

14

SUNNYEXTERIOR SEMI GLOS – sơn bán bóng màu đặc biệt đánh dấu

59.636 đ/kg

Sơn gỗ

15

Sơn lót tổng hợp nhanh khô

49.091 đ/kg

16

Sơn phủ màu

71.970 đ/kg

17

Sơn phủ bóng dầu

66.667 đ/kg

Sơn kim loại

18

Sơn lót tổng hợp chống rỉ

41.818 đ/kg

19

Sơn lót chống rỉ 1 lớp chất lượng cao

85.227 đ/kg

20

Sơn phủ màu

71.970 đ/kg

21

Sơn phủ bóng gốc dầu

66.667 đ/kg

22

Sơn vạch kẻ đường

47.727đ/kg

SƠN ASEE VIỆT NAM

23

Alex- sơn phủ trong nhà

9.068 đ/kg

24

Alex 3 in 1- sơn nội thất

11.286 đ/kg

25

Super max II – sơn phủ cao cấp trong nhà

15.525 đ/kg

26

Drulex in – sơn phủ cao cấp trong nhà

16.736 đ/kg

27

Alex- sơn phủ ngoài trời chất lượng cao

24.503 đ/kg

28

Drulex in – sơn phủ ngoài trời chất lượng cao

35.393 đ/kg

29

Super alex – sơn phủ ngoài trời bóng

53.743 đ/kg

30

Drulex sealer 5000 – sơn lót chống kiềm trong và ngoài trời

32.400 đ/kg

31

Super alex mịn – sơn phủ ngoài trời mịn cao cấp

52.328 đ/kg

32

Alex sealer 8000 – sơn chống kiềm thấm và tia cực tím

36.900 đ/kg

33

Dầu bóng Asee tạo bóng và bảo vệ bề mặt

46.800 đ/kg

34

Select bột bả siêu bền

3.690 đ/kg

35

Alex bột bả cao cấp

3.173đ/kg

36

Vilex bột bả trong và ngoài nhà chất lượng cao

1.980 đ/kg

37

Apec bột bả chống thấm

4.703 đ/kg

38

Drulex bột bả trong và ngoài trời

2.847 đ/kg

SƠN LEVIS

39

Bột bả trong nhà – Levis Pro Putty

3.925 đ/kg

40

Bột bả ngoài nhà – Levis Pro Putty

4.725 đ/kg

41

Sơn phủ nội thất mờ – Levismur

15.360 đ/kg

42

Sơn phủ ngoại thất mờ – Levistex

24.362 đ/kg

43

Sơn phủ nội thất bán bóng – Levis Stain

59.325 đ/kg

44

Sơn phủ ngoại thất bóng mờ – Levis Latex

59.695 đ/kg

 

Công ty Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Xây dựng Wedo

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng tháng 2 năm 2006 (phần 4)

Giá vật liệu xây dựng ngày 15/02/2006

(Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005)

(Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT)

 

138

Ống cống ly tâm D400CL

127.000 đ/m

139

Ống cống ly tâm D400DL

131.400 đ/m

140

Ống cống ly tâm D600AL

217.600 đ/m

141

Ống cống ly tâm D600BL

225.000 đ/m

142

Ống cống ly tâm D600CL

235.200 đ/m

143

Ống cống ly tâm D600DL

241.000 đ/m

144

Ống cống ly tâm D758AL (800)

425.800 đ/m

145

Ống cống ly tâm D758BL (800)

446.400 đ/m

146

Ống cống ly tâm D758CL (800)

455.600 đ/m

147

Ống cống ly tâm D758DL (800)

474.600 đ/m

148

Ống cống ly tâm D960AK (1000)

575.600 đ/m

149

Ống cống ly tâm D960BK (1000)

593.800 đ/m

150

Ống cống ly tâm D960CK (1000)

642.600 đ/m

151

Ống cống ly tâm D960DK (1000)

699.600 đ/m

152

Ống cống ly tâm D1250AK

915.200 đ/m

153

Ống cống ly tâm D1250BK

959.300đ/m

154

Ống cống ly tâm D1250CK

982.000 đ/m

155

Ống cống ly tâm D1250DK

1.008.000 đ/m

156

Ống cống ly tâm D1500AK

1.136.600 đ/m

157

Ống cống ly tâm D1500BK

1.156.600 đ/m

158

Ống cống ly tâm D1500CK

1.204.600 đ/m

159

Ống cống ly tâm D1500DK

1.344.600 đ/m

160

Ống cống ly tâm D2000AK

1.896.000 đ/m

161

Ống cống ly tâm D2000BK

1.981.000 đ/m

162

Ống cống ly tâm D2000CK

2.047.000 đ/m

163

Ống cống ly tâm D2000DK

2.013.000 đ/m

164

Đế cống Ф 300

27.520 đ/cái

165

Đế cống Ф 400

39.480 đ/cái

166

Đế cống Ф 600

60.600 đ/cái

167

Đế cống Ф 758 (800)

82.700 đ/cái

168

Đế cống Ф 960 (1000)

123.000 đ/cái

169

Đế cống Ф 1250

153.200 đ/cái

170

Đế cống Ф 1500

219.000 đ/cái

171

Đế cống Ф 2000

373.000 đ/cái

172

Đai cống Ф 1000

23.800 đ/cái

173

Đai cống Ф 1250

29.600 đ/cái

174

Đai cống Ф 1500

30.600 đ/cái

175

Đai cống Ф 2000

30.200 đ/cái

Sản phẩm dây điện của công ty cổ phần CN Tự Cường

Cáp Mule ruột đồng – CU/XLPE/PVC/ATA/PVC 0,6/1KV

176

Cáp mule 2×7

23.200 đ/m

177

Cáp mule 2×11

30.750 đ/m

178

Cáp mule 2×16

41.100 đ/m

179

Cáp mule 2×25

61.000 đ/m

180

Cáp mule 2×35

79.800 đ/m

Cáp vặn xoắn ABC ruột nhôm AL?XLPE PVC 0,61/KV

181

4×35

23.610 đ/m

182

4×50

33.280 đ/m

183

4×70

44.688 đ/m

 

Công ty Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Thi công Xây dựng Wedo

READ MORE

Giá vật liệu xây dựng tháng 9 năm 2006

Giá vật liệu xây dựng ngày 09/02/2006 (11/02/2006)
(Kèm theo Thông báo liên sở số:01/2006/TBVL-LS ngày 30 tháng 12 năm 2005)
(Thực hiện từ 1/1/2006, chưa có thuế VAT)(phần I)

STT

Danh mục vật liệu

Đơn giá

Tấm đan và bó vỉa của Công ty bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy

1

Bó vỉa 100x18x30 M200

21.364 đ/tấm

2

Tấm đan R1B 1000x500x60 M200

49.524 đ/cái

3

Tấm đan R1B 1000x500x80 M200

66.667 đ/tấm

4

Tấm đan R2B 1000x600x80 M200

75.238 đ/tấm

5

Tấm đan R3B 1000x700x80 M200

83.810 đ/tấm

6

Tấm đan R1C 1000x500x100 M200

126.667 đ/tấm

7

Tấm đan R2C 1000x700x120 M200

172.831 đ/tấm

8

Nắp ga 900x450x120 M200

161.905 đ/tấm

Tấm đan bê tông và bộ ga gang của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên thoát nước Hà Nội

Đan chịu lực

9

0,7x1x0,12 ĐT

559.070 đ/tấm

10

0,7x1x0,12

260.800 đ/tấm

11

0,6×1,2×0,12

271.052 đ/tấm

12

0,8x1x0,12

357.590 đ/tấm

13

0,5x1x0,12

227.034 đ/tấm

14

0,9×0,9×0,12

324.418 đ/tấm

15

0,5×0,8×0,12

114.512 đ/tấm

16

0,8×0,9×0,12

337.046 đ/tấm

17

0,8x1x0,12 (ĐT)

605.898 đ/tấm

18

0,8x1x0,12

290.178 đ/tấm

19

0,7×0,8×0,12

243.758 đ/tấm

20

0,6x1x0,12

248.617 đ/tấm

21

0,7x1x0,12

284.281 đ/tấm

Đan thường

22

0,43×0,86×0,07 (lỗ)

86.827 đ/tấm

23

0,5x1x0,07 (rãnh)

74.901 đ/tấm

24

0,6x1x0,07 (rãnh)

77.503 đ/tấm

25

0,45×1,2×0,07

72.867 đ/tấm

26

0,35×1,2×0,07

52.119 đ/tấm

27

0,6×1,2×0,07(rãnh)

81.504 đ/tấm

28

0,5x1x0,07

67.591 đ/tấm

29

0,6x1x0,07

79.094 đ/tấm

30

0,6×1,2×0,07

85.707 đ/tấm

31

0,3x1x0,07

41.963 đ/tấm

32

0,45×0,9×0,07

59.963 đ/tấm

33

0,3×1,5×0,1

70.220 đ/tấm

34

0,3×1,2×0,07

48.572 đ/tấm

35

0,37×0,8×0,07

37.309 đ/tấm

36

0,45×1,45×0,07

87.370 đ/tấm

37

0,55×0,75×0,07

47.945 đ/tấm

38

0,35×1,5×0,3

155.410 đ/tấm

39

0,3×1,2×0,3 he

101.816 đ/tấm

40

0,3x1x0,3 he

88.113 đ/tấm

41

1,44×1,44×0,15

802.897 đ/tấm

42

1,64×1,64×0,15

1.596.351đ/tấm

43

He vỉa vát 1m

127.601 đ/bộ

44

He vỉa vát 1,5m

182.913 đ/bộ

45

He vỉa vuông 1m

148.080 đ/tấm

46

Đan 80x65x7

69.210 đ/tấm

47

Đan 80x65x8

69.210 đ/tấm

48

Đan 150x65x7

115.385 đ/tấm

49

Đan giằng cổ ga

181.427 đ/tấm

50

Dầm 100×150

46.892 đ/tấm

51

Bộ ga gang 163kg

1.568.373 đ/bộ

52

Bộ ga gang 160kg

1.539.963 đ/bộ

53

Bộ ghi thép 62,5kg

1.020.665 đ/bộ

Sản phẩm của công ty cổ phần Công trình giao thông Hà Nội

53

Tấm đan rãnh 50x30x6cm,M200

7.040 đ/tấm

54

Bó vỉa 100x18x22 M200

28.210 đ/md

55

Bó vỉa vát 100x23x26 M200

35.300 đ/md

56

Gạch xi măng 30x30x4 M200

3.170 đ/viên

57

Gạch xi măng 30x30x6 M200

3.980 đ/viên

Thép của công ty gang thép Thái Nguyên

58

Thép CT 3 Ф 6

7.130 đ/kg

59

Thép CT 3 Ф 8

7.130 đ/kg

60

Thép CT 3 Ф 10 – Ф 11

7.480 đ/kg

61

Thép CT 3 Ф 12

7.480 đ/kg

62

Thép CT 3 Ф 14 – Ф 40

7.380 đ/kg

63

Thép vằn CT5 (SD 259A) D10-D12

7.480 đ/kg

64

Thép vằn CT5 (SD 295A) D13-S40

7.380 đ/kg

65

Thép SD 390 D10-D40

7.530 đ/kg

66

Thép góc L63-L75

7.280 đ/kg

67

Thép góc L80-L100

7.330 đ/kg

Tham khảo thêm giá Vật liệu xây dựng tại Xaydung.org

Phòng Tư vấn thiết kế Kiến trúc & thi công Xây dựng Wedo

READ MORE

Sàn gỗ công nghiệp – vật liệu hoàn thiện thế hệ mới

Vật liệu gỗ cống nghiệp hiện rất được ưa chuộng vì nó có thể kết hợp được sự sang trọng ấm áp của gỗ truyền thống cùng tính bền bỉ với thời gian của sàn gạch. Tuy nhiên trong tâm lý người tiêu dùng, sàn gỗ công nghiệp là gì, sử dụng, lắp đặt như thế nào; quy trình bảo dưỡng sau lắp đặt và trong quá trình sử dụng vẫn đang là những thắc mắc với rất nhiều người. Để các bạn có thể hiểu hơn về sàn gỗ công nghiệp cũng như các tính năng của nó, WEDO xin gửi tới các bạn kinh nghiệm vật liệu và sử dụng vật liệu của những kiến trúc sư tư vấn chuyên nghiệp.

Khái niệm

– Sàn gỗ thiên nhiên thường đuợc làm từ các loại gỗ pơmu, lim…được hình thành sản phẩm qua quá trình sao tẩm, xử lý. So với sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên có khả năng chống xước thấp hơn, dễ bị ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí nhưng có vẻ đẹp của vân gỗ tự nhiên cũng như mang lại sự sang trọng cho căn phòng.

Giá thi công của sàn gỗ tự nhiên thường là cao, thông thường từ 420.000vnđ/m2 hoàn thiện trở lên đối với gỗ loại 2. Phổ biến và được ưa chuộng là các loại sàn gỗ tự nhiên với chủng loại, mẫu mã, màu sắc phong phú. Kích thước mỗi tấm thông thường là 9×90 (hoặc 75, 60) x1,8 cm (rộng x dài x dày) bằng các loại gỗ dổi, duối, thông Lào, lim, đinh hương, samu… được sơ chế, định hình theo tiêu chuẩn, tẩm sấy, xử lý chống mối mọt, cong vênh, sau đó hoàn thiện bằng thổi, phun sơn, véc ni… Sàn gỗ tự nhiên có tính thẩm mỹ cao với nhiều màu sắc, vân gỗ mong muốn, hợp với thị hiếu của người sử dụng.

Tuy nhiên, khi sử dụng sàn gỗ tự nhiên bạn không nên lau sàn bằng giẻ ẩm cũng như sử dụng các loại hoá chất tẩy rửa vì sẽ làm hỏng bề mặt gỗ; không nên kê vật quá nặng lên sàn vì gây lún sàn; khi chọn sàn nên chọn các thanh sàn đều nhau, không có mắt gỗ và già gỗ để tránh các ảnh hưởng thời tiết như trời nồm, khô làm cong vênh hoặc mối mọt gỗ sàn. Sàn gỗ tự nhiên có lớp phủ bề mặt song khả năng trầy xước vẫn lớn. Khi thi công, loại sàn này đòi hỏi thợ có tay nghề, độ chính xác cao.

 

– Sàn gỗ công nghiệp: sàn gỗ công nghiệp và loại vật liệu hiện đại được sản xuất từ gỗ tự nhiên kết hợp công nghệ cao để tạo ra vật liệu gỗ HDF có thể thay thế được sàn gỗ tự nhiên cũng như chống lại được các ảnh hưởng của môi trường lên các loại vật liệu gỗ truyền thống như mối mọt, cong vênh, chống ẩm, chống xước…

 

Sàn gỗ công nghiệp đem lại hiệu quả thẩm mỹ tuyệt hảo

Sàn gỗ công nghiệp đem lại hiệu quả thẩm mỹ tuyệt hảo

 

 

– Các thông số chính của sàn gỗ công nghiệp bạn cần quan tâm khi sử dụng vật liệu này:

+ Cường độ chịu mài mòn (abrasion resistance): ký hiệu từ AC1 đến AC5, là thông số quan trọng quyết định sản phẩm đó lát ở đâu, thông số AC càng cao thì khả năng chịu mài mòn càng tốt.

+ Độ dày sản phẩm (thickness): thường từ 0,6mm đến 1,2mm là chỉ số liên quan đến tính ổn định của sàn khi được lát liên tục trên một diện tích lớn và sản phẩm càng dày thì tính ổn định càng cao. Độ dày 0,8; 0,83cm hợp với mọi mục đích sử dụng trong gia đình và 1,2 cm phù hợp với nơi công cộng.

+ Khả năng chịu va đập (shock resistance): với ký hiệu từ IC1 đến IC2 là thông số đảm bảo sàn của bạn sẽ không bị biến dạng khi có vật nặng bị rơi xuống sàn.

+ Mặc dù vật liệu có thể lát thẳng lên bất cứ một mặt phẳng nào mà không dùng hệ thống xương dầm như gỗ tự nhiên, bạn cũng nên kiểm tra lại mặt sàn của mình đã tương đối phẳng chưa, chỉ cần đừng chênh lệch quá 4 mm cho mỗi khoảng cách 2 m bất kỳ. Nếu là mặt sàn vừa láng xi măng thì ít phải chờ ít nhất 2 tuần cho khô hẳn trước khi lắp đặt.

+ Ngoài các tính năng ưu việt trên, sàn gỗ công nghiệp thế hệ mới có dòng sản phẩm vân sần. Hệ vân này được tạo sần với công nghệ cao đưa sản phẩm sàn gỗ trở nên tự nhiên hơn, gần gũi hơn với người sử dụng.

+ Một điểm đáng quan tâm của người tiêu dùng đến các sản phẩm sàn gỗ công nghiệp là chất lượng và độ vững chắc của các khóa nối, thông thường trên thị trường phổ biến các loại khóa nối đơn hoặc 2 click. Tuy nhiên hiện nay trên thị trường cũng đã xuất hiện công nghệ khóa nối V hay khóa nối 3 chiều, hiện đang được sử dụng cho hệ sàn gỗ thế hệ mới trên các thị trường châu Âu và Mỹ.

+ Sàn gỗ công nghiệp thực sự là thành tựu công nghệ vật liệu vượt trội mang đến cho người tiêu dùng sự ẩm áp, thân thiện với tự nhiên của gỗ tự nhiên đồng thời mang độ bền, vững chắc của sàn gạch, đá. Trong trang trí nội thất hiện đại hay cổ điển, sàn gỗ công nghiệp với những màu sắc tuyệt hảo luôn luôn phù hợp với mọi phong cách và là phông nền hữu hảo góp phần làm tăng độ sang trọng của không gian cũng như những đồ nội thất đặt trên nó.

+ Chống cháy: khó bắt lửa và có khả năng chống cáy cao ngay cả khi bạn làm rơi điếu thuốc đang cháy xuống sàn

– Một số khuyến cáo khi sử dụng sàn gỗ công nghiệp:

+ Nên sử dụng loại chân bàn và ghế có lắp nút cao su hoặc nhựa, hoặc nếu không bạn chú ý kê, xê dịch nhẹ nhàng.

+ Cẩn thận khi di chuyển các đồ vật nặng trong phòng

+ Nên dùng thảm chùi chân ở lối ra vào phòng.

+ Nên dùng giẻ ẩm hoặc máy hút bụi để lau sàn

+ Không được dùng các hóa chất cũng nhưng bất cứ vật liệu nào đẻ đánh bóng sàn.

+ Không lau sàn bằng khăn có sợi kim loại cũng như vật liệu có bề mặt ráp khi làm vệ sinh sàn.

+ Không dùng vật sắc nhọn cậy, cào trên bề mặt sàn.

-Giá hoàn thiện:

+ Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 220.000đ – 500.000đ /m2 sàn tùy loại, tùy hãng và công nghệ sản xuất sàn.

 

(Theo WEDO ,.jsc – Phòng tư vấn)
Phòng Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Xây dựng Wedo

 

READ MORE